Chung cư tiếng Anh là gì?

5 (100%) 2 votes

Hiện nay, tiếng Anh đang dần trở nên phổ biến và trong thế giới phẳng thì nó được xem như là tiếng để sử dụng trên toàn cầu. Việt Nam xem tiếng Anh như là ngôn ngữ thứ 2 để có thể hòa nhập với xu thế chung của thế giới. Vậy chung cư tiếng Anh là gì? Tất cả sẽ được giải đáp ở bài viết sau

Chung cư

chung cư

Chung cư hay còn gọi là Khu chung cư chính là những khu nhà bao gồm nhiều hộ dân ăn, uống và sinh hoạt ở bên trong các căn hộ. Họ đều sử dụng một hệ thống công trình hạ tầng chung và xuất hiện nhiều hơn ở các đô thị.

Các căn hộ trong chung cư tùy thuộc vào chủ đầu tư mà sẽ có kiến trúc và kiểu thiết kế khác nhau. Thường thì sau khi hoàn thiện sẽ có 2 dạng để lựa chọn đó chính là: căn có đồ cơ bản và căn full nội thất. Nếu những ai yêu thích cách trang trí và bày bố theo kiểu yêu thích của mình thì sẽ chọn căn có đồ cơ bản.

Thường thì những nơi đông đúc như thành phố lớn, thị xã hoặc các khu công nghiệp mới xuất hiện chung cư vì nhu cầu nhà ở tăng trong khi diện tích đất thì không thể mở rộng được. Mỗi căn hộ chung cư chính là căn hộ ở trong khu chung cư hoặc các tòa nhà chung cư.

Ở chung cư sẽ mang đến nhiều lợi ích cũng như những hạn chế nhất định.

Chung cư tiếng Anh là gì?

chung cư tiếng anh là gì

Thực tế thì có nhiều loại nhà xây dựng khác nhau nên tên gọi cũng rất khác nhau. Có nhiều tên gọi theo thói quen và cũng có nhiều tên gọi mang tính chuyên môn rõ nét. Chung cư trong tiếng Anh lại có nhiều từ khác nhau mà họ sử dụng trong giao tiếp và nhiều khi nếu không hiểu rõ nghĩa thì sẽ dẫn đến tình trạng nhầm lẫn.

Do đó, cần phải hiểu được nghĩa của từ chung cư trong tiếng Anh để có thể nắm được kiến thức chuẩn nhất mà người bản xứ hay sử dụng

Thường thì khi nhắc đế chung cư hoặc những căn hộ có diện tích nhỏ thì đa số sẽ dùng từ “Apartment”. Từ “Flat” lại có ý nghĩa riêng biệt khi nói về chung cư hoặc căn hộ có diện tích lớn hơn, đôi khi là cả một tầng lầu

Một số từ tiếng Anh đều thể hiện nghĩa của từ chung cư như sau:

  • “Apartment building = Block of flats”: một tòa nhà và được chia thành nhiều căn hộ khác nhau, toàn nhà căn hộ. Hầu như các căn hộ thường được cho thuê để ở và người thuê không có quyền sở hữu căn hộ đó cũng như sử dụng không gian chung
  • “Condominium”: Về nghĩa và hình thức thì cơ bản nó giống như từ “Apartment”. Tuy nhiên từ này dùng cho những căn hộ được bán cho những người sở hữu khác nhua. Có thể hiểu một cách đơn giản đó chính là nhiều căn hộ của nhiều chủ sở hữu được xây dựng trên một khu đất và sử dụng chung tiện ích nội khu, ngoại khu
  • “Flat”: đâu là từ cũng có nghĩa tương tự như từ “Apartment building = Block of flats”
  • Studio apartment (studio flat) = Efficiency apartment = Bachelor/Bachelorette: thể hiện ý của một căn hộ nhỏ có diện tích <40m2. Dạng nhà này ở chỉ có 1 phòng dùng chung để sử dụng làm phòng ngủ, một phòng khách, phòng ăn, phòng làm việc và 1 phòng vệ sinh nhỏ

Trong đó từ “Studio apartment” có diện tích lớn hơn một chút, có thể từ 50m2.

  • “Bedsit/ bed-sitting room”: đây là một căn hộ thuộc vào loại hình có diện tích vô cùng nhỏ và nhà vệ sinh công cộng được sử dụng là loại nhà vệ sinh dùng chung với tòa nhà (trong căn hộ sẽ không có nhà vệ sinh).
  • “Duplex hoặc duplexhouse”: Ngôi nhà sẽ được ngăn cách bằng bức tường ở giữa 2 căn hộ một cách riêng biệt; hoặc 2 căn hộ riêng biệt; hoặc căn hộ 2 tầng với mỗi tầng đóng vai trò là một căn hộ riêng biệt hoàn chỉnh.
  • Penthouse >< Basement apartment: có thể hiểu là tầng trên của một tòa nhà cao tầng. Không gian mở và nó trái ngược hoàn toàn với căn hộ nằm dưới cùng ở tòa nhà. Ở trên cao sẽ có được một tầm rộng, không gian yên tĩnh và thường thì sẽ được thiết kế thành những căn phòng đẹp nhất toà nhà, có thể có sân vườn, bể bơi.

Sở dĩ nó trái ngược với căn hộ dưới cùng của tòa nhà vì sẽ rất bí bức và ồn ào do môi trường sống xung quanh tác động nhưng chi phí thuê cũng sẽ giảm đi nhiều hơn.

Tuy nhiên, hiện nay, xu hướng chung của người Việt lại có xu hướng chọn tầng trung vì không quá cao cũng không quá thấp mà đời sống vẫn đảm bảo. Dung hòa được 2 điều trên.

  • Bungalow /’bʌɳgəlou/: là từ chỉ những căn nhà thiết kế vô cùng đơn giản, chỉ có một tầng và không có cả tầng hầm trong kiến trúc nên sẽ không có cầu thang

Trên đây là bài viết tổng hợp lại những thông tin được chắt lọc nhằm giúp bạn tìm được câu trả lời cho câu hỏi Chung cư tiếng Anh là gì? Với những từ ngữ trên, bạn hãy sử dụng chúng một cách hợp lý phù hợp với từng ngữ cảnh và tình huống phù hợp nhé!

Napoleoncastle.vn

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *